This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Chủ Nhật, 22 tháng 9, 2019

10 Bí Quyết Nói Tiếng Anh

Top 10 bí quyết nói tiếng Anh tuyệt đỉnh

 31-12-2016  10  1462  0  1  Báo lỗi
Kỹ năng nói trong việc học tiếng Anh đang làm khó bạn? Đừng lo, sau đây sẽ là 10 bí quyết giúp bạn nói tiếng Anh tuyệt đỉnh.

Học một từ mới tiếng Anh mỗi ngày để tăng vốn từ

Mỗi ngày bạn hãy học một từ mới. Nhưng việc học ở đây không chỉ đơn giản là học thuộc lòng đơn thuần, hãy học cách sử dụng từ đó, tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với nó, các từ ngữ liên quan tới nó. Cứ mỗi ngày như vậy, bạn sẽ thấy vốn từ vựng của mình tăng lên đáng kể. Qua đó sẽ giúp bạn có vốn từ rộng để nói tốt hơn. Bạn sẽ không còn lúng túng trong việc tìm từ diễn giải ý tưởng của mình trong một cuộc đối thoại nữa.
Học 1 từ mỗi ngày
Học 1 từ mỗi ngày

Nói tiếng Anh nhiều nhất có thể để tự tin hơn

Dù khả năng phát âm kém và thiếu vốn từ vựng, bạn cũng nên tỏ ra tự tin và nói nhiều nhất có thể khi có cơ hội. Đừng ngại ngùng khi mắc lỗi vì chỉ như vậy bạn mới nói tốt hơn. Hãy luyện tập càng nhiều càng tốt, bạn sẽ cải thiện độ lưu loát, vốn từ vựng. Kỹ năng nói giống như chơi thể thao vậy, cách duy nhất để giỏi lên là bắt tay vào làm.
Hãy nói, nói và nói tiếng Anh
Hãy nói, nói và nói tiếng Anh

Luyện nghe tiếng Anh để phát âm tốt hơn

Thường xuyên nghe các bài hát, bản tin tiếng Anh rất tốt cho kỹ năng phát âm. Bạn cũng nên học thêm nhiều từ vựng để tăng vốn từ của mình. Bạn sẽ học được rất nhiều khi bạn nghe nhiều mỗi ngày. Hãy cố gắng bắt chước những gì mình nghe được như cách phát âm, nhấn trọng âm trong từ, trong câu, ngữ điệu của câu...
Thường xuyên luyện nghe tiếng Anh
Thường xuyên luyện nghe tiếng Anh

Đọc mọi thứ viết bằng tiếng Anh để luyện phát âm

Bạn có thể làm việc này lúc chỉ có một mình nên cũng không cần ngại ngùng. Hãy đọc mọi thứ viết bằng tiếng Anh xung quanh mình như báo hay tạp chí. Đây là cách tuyệt vời để luyện phát âm. Hãy tập trung vào việc đọc của mình cho đúng và diễn cảm nhất có thể.
Đọc mọi thứ xung quanh viết bằng tiếng Anh
Đọc mọi thứ xung quanh viết bằng tiếng Anh

Xem phim kết hợp học tiếng Anh

Bạn hãy xem phim tiếng Anh không có phụ đề để học cách diễn đạt và sử dụng từ ngữ của diễn viên. Sau đó có thể xem lại phụ đề và kiểm tra khả năng nghe của mình. Nên xem lại nhiều lần để bắt chước cách phát âm như diễn viên. Bạn sẽ thấy thú vị và không bao giờ chán.
Xem phim hết hợp học tiếng Anh
Xem phim hết hợp học tiếng Anh

Làm những hoạt động thú vị bằng tiếng Anh

Tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh, các cuộc thi hùng biện tiếng Anh,...sẽ giúp bạn có thêm rất nhiều kỹ năng trong quá trình chuẩn bị trước khi đứng lên hát trước một tập thể hoặc diễn thuyết trước một đám đông. Hãy làm những gì bạn thích làm và thực hiện nó ngay! Bạn sẽ thấy vui vẻ và học nhanh hơn bất cứ lúc nào.
Tham gia câu lạc bộ truyện tiếng Anh
Tham gia câu lạc bộ truyện tiếng Anh

Sử dụng công nghệ để học nói tiếng Anh

Một chiếc smartphone sẽ giúp ích rất tốt cho việc học nói. Bạn có thể ghi âm chính giọng nói của mình rồi nghe lại để biết mình nói như thế nào. Rất nhiều ứng dụng khác giúp bạn đặt giờ giấc luyện tập hay ghi chú những từ mới cần học trong ngày. Hãy tận dụng những đồ dùng công nghệ cao quanh bạn.
Sử dụng smartphone cho việc học nói tiếng Anh
Sử dụng smartphone cho việc học nói tiếng Anh

Kết bạn để tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh

Hãy tìm lấy một vài người bạn bản ngữ nếu có thể hoặc là người giỏi nói tiếng Anh xung quanh bạn. Bạn sẽ học được nhiều khi giao tiếp bằng tiếng Anh với họ. Hãy mạnh dạn lên và bạn sẽ nói tiếng Anh tốt hơn đó.
Hãy kết bạn và giao tiếp bằng tiếng Anh
Hãy kết bạn và giao tiếp bằng tiếng Anh

Sử dụng từ điển tiếng Anh trực tuyến để tra cứu

Từ điển trực tuyến nào cũng có phần audio về cách đọc của từ vựng. Bạn có thể tra lại cách đọc một từ nếu bạn quên rồi bắt trước. Cứ như vậy lặp lại nhiều lần bạn sẽ ghi nhớ cách đọc lúc nào mà cũng không hay đâu nhé.
Sử dụng từ điển trực tuyến trên smartphone
Sử dụng từ điển trực tuyến trên smartphone

Tranh luận bằng tiếng Anh giúp bạn nói một cách tự tin

Cùng với người bạn học tiếng Anh với mình, hãy tìm một chủ đề và tranh luận, bàn bạc về nó. Sử dụng càng nhiều từ vựng càng tốt để tranh luận cho quan điểm của mình và nhớ đừng quên lắng nghe ý kiến của người kia nhé. Bạn sẽ học được nhiều điều hơn là kỹ năng nói tiếng Anh đó.
Cùng tranh luận bằng tiếng Anh với bạn bè
Cùng tranh luận bằng tiếng Anh với bạn bè

Định Hướng Giáo Dục STEM năm học 2019-2020

Tập huấn triển khai định hướng giáo dục STEM năm học 2019 - 2020



          Với định hướng tổ chức dạy học tiếp cận công nghệ 4.0 theo chương trình giáo dục phổ thông mới, nâng cao năng lực tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông, xây dựng kế hoạch thực hiện giáo dục STEM trong nhà trường, trong các ngày 11 và 12/9/2010, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập huấn triển khai định hướng giáo dục STEM cho cán bộ quản lý và giáo viên của thành phố.
          Tham dự tập huấn có hơn 500 cán bộ quản lý, giáo viên các bộ môn của các trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở của thành phố.
          Một số hình ảnh của đợt tập huấn







Tác giả: Phòng Trung Học

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2019

ảnh



Liên hệ Ms Hai

Hotline: 0349.635.245


12 Thì Trong Tiếng Anh

Các thì trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh được chia thành 12 thì cơ bản theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai. Step Up sẽ chia sẻ khái quát với các bạn công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì trong tiếng Anh. Chúng ta cùng tìm hiểu nào!

1. Thì hiện tại đơn-  Present simple
Công thức với Động từ thường:

Khẳng định: S + V(s/es) + O
Phủ định: S + do/does not + V_inf
Nghi vấn: Do/Does + S + V_inf?
Công thức với Động từ tobe:

Khẳng định: S + am/is/are + O
Phủ định: S + am/is/are  not + O
Nghi vấn: Am/is/are + S + O?

thì hiện tại đơn
Cách dùng:

Diễn tả một sự thật hiển nhiên, mộ chân lý.
Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu thường có những từ chỉ tần suất như: Everyday/night/week, often, usually, always, sometimes,…

2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense
Công thức:
Khẳng định: S + am/is/are + V_ing
Phủ định: S + am/is/are not + V_ing
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?

thì hiện tại tiếp diễn
Cách dùng:
Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại.
Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai đã định trước.
Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với “Always”
Dùng để cảnh báo, đề nghị và mệnh lệnh.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at present, right now, look, listen, be quiet.…
3. Thì hiện tại hoàn thành – Presen perfect tense
Công thức:
Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

thì hiện tại hoàn thành
Cách dùng:
Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.
Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before,…
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Công thức:
Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing + O
Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
Câu nghi vấn:  Have/Has + S + been + V-ing?
thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnCách dùng:
Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau: All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…
5. Thì quá khứ đơn
Công thức với Động từ thường:
Câu khẳng định: S + V2/ed + O
Câu phủ định: S + did not + V_inf + O
Câu nghi vấn: Did + S + V_inf + O ?
Công thức với Động từ tobe:
Câu khẳng định: S + was/were + O
Câu phủ định: S + were/was not + O
Câu nghi vấn: Was/were + S + O?
thì qua khứ đơnCách dùng:
Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.
Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại thời trong điểm quá khứ.
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ
Dấu hiệu nhận biết: Các từ thường xuất hiện trong câu ở thì quá khứ đơn: Yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…
Cách phát âm ed
Trong thì quá khứ các động sẽ được thêm đuôi “ed” vào sau động từ trừ một số động từ bất quy tắc. Các bạn tham khảo về cách phát âm ed:
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ quá khứ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ quá khứ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những động từ quá khứ thuộc trường hợp còn lại.
cách thì trong tiếng anhBảng cách phát âm ed
6. Thì quá khứ tiếp diễn
Công thức:

Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O
Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O
Câu nghi vấn: Were/was+S+ V_ing + O?

Cách dùng:
Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
Ví dụ: At/At this time + thời gian quá khứ (at 7 o’clock yesterday), in + năm quá khứ, in the past,…
7. Thì quá khứ hoàn thành
Công thức:
Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O
Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O
Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
thi qua khu hoan thanhCách dùng:
Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ
Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…
8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Công thức:
Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O
Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
Câu nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​
thi qua khu tiep dienCách dùng:
Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường chứa các từ như Until then, by the time, prior to that time, before, after…
9. Thì tương lai đơn
Công thức:
Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
Câu nghi vấn: Shall/will+S + V(infinitive) + O?
Cách dùng:
Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.
Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.
Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…
10. Thì tương lai tiếp diễn
Công thức:
Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
Câu nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?
thi tuong lai don

Cách dùng:
Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.
Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các cụm từ: next time/year/week, in the future, and soon,…
11. Thì tương lai hoàn thành
Công thức:
Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed
Câu nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed?


Cách dùng :
Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: Đi kèm với các từ: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…
12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
Công thức:
Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
Câu phủ định: S + shall/will not+ have + been + V-ing
Câu ghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?


Cách dùng:
Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.
Dấu hiệu nhận biết: Có chứa For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,…

Xem thêm: Top 5 kênh Youtube học tiếng Anh qua video nhất định bạn phải biết
Bài tập tổng hợp các thì trong tiếng Anh
Đã nắm bắt được cấu trúc và cách sử dụng thì trong tiếng Anh, giờ cùng thực hiện bài tập nhỏ về chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc nhé.
1. My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.
2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.
3. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.
4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me.
5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.
6. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.
7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.
8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….
9. London (change) … a lot since we first (come) … to live here.
10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.
Bảng tóm tắt các thì tiếng Anh
bảng tóm tắt các thì trong tiếng anh

Học các thì trong tiếng Anh là điều cần thiết nhưng yếu tố cốt lõi của một ngôn ngữ lại là từ vựng. Vì vậy, từ vựng là điều quan trọng nhất khi học tiếng Anh các bạn cần quan tâm

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

Để giúp các bạn học sinh dễ dàng tổng hợp kiến thức tiếng Anh và đạt kết quả cao trong học tập. Vì thế, hôm nay anh ngữ EFC sẽ tổng hợp kiến thức ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 để hỗ trợ các bạn học sinh trong học tập. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích đối với các bạn.



1. Đại từ nhân xưng: (Personal pronouns)

Đại từ nhân xưng được dùng để xưng hô khi giao  tiếp.
Gồm 3 ngôi (ngôi I, ngôi II, ngôi III) và có 8 đại  từ:
Ngôi

Số ít
Số nhiều

Ngôi thứ I: (người nói) I (tôi/mình/ ta/ tớ/…) we (chúng tôi/ chúng ta/…)
Ngôi thứ II: (người nghe) you (bạn/ anh/ chị/ em/…) you (các bạn/ anh/ chị/ em/…)
Ngôi thứ III:
(người được nói đến)

he (anh/ ông/ chú ấy…) she (chị/ bà/ cô ấy/…) it (nó/ thứ đó/ vật đó/…) they (họ/ chúng nó/ những vật đó)
2. Thì Hiện tại Đơn của động từ TO BE: (The Present Simple tense of TO BE)

a)  Thể khẳng định: (+)
Động từ to be (am, is, are) được chia theo các đại từ nhân xưng: b) Thể phủ định: (–)
Thêm NOT sau động từ to be
I am ==> I’m I am not              ==> I’m not
You are ==> You’re He is not             ==>He isn’t (He’s not)
He is ==> He’s She is not            ==>She isn’t (She’s not)
She is ==> She’s It is not                ==>It isn’t (It’s not)
It is ==> It’s We are not         ==>We aren’t (We’re not)
We are ==> We’re You are not      ==>You aren’t (You’re not)
You are ==> You’re They are not    ==>They aren’t (They’re not)
They are ==> They’re
c)  Thể nghi vấn: (?)
Muốn đặt câu hỏi, đưa to be lên trước đại từ nhân xưng:
Am I ? Trả lời: Yes, you are.        /No, you are not.
Are you ? Yes, I am.              /No, I am not.
Are we ? Yes, we are.         /No, we are not.
Yes, you are.        /No, you are not.
Are they ? Yes, they are.       /No, they are not.
Is he ? Yes, he is.              /No, he is not.
Is she ? Yes, she is.            /No, she is not.
Is it ? Yes, it is.                /No, it is not.
3.Thì Hiện tại Đơn của động từ thường: (Simple Present Tense of ordinary verbs)

I/ You/ We/ They He/ She/ It
(+) S + Vbare  + O. S + V_s/es + O.
(-) S + don’t + Vbare  + O. S + doesn’t + Vbare  + O.
(?) Do + S + Vbare  + O?
–   Yes, S + do.
–   No, S + don’t. Does + S + Vbare  + O?
–   Yes, S + does.
–   No, S + doesn’t.
Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It/Danh từ số ít) thì Verb phải thêm S/ES (thêm ES cho các động từ tận cùng là âm gió)

NOTE:    Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít:   go ==> goes    do ==> does     have ==> has

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Đơn: every day/night, in the morning/afternoon/evening…
4. Cách đổi 1 câu từ số ít ==> số nhiều:

a. Đổi đại từ:

I (tôi)==> We (chúng tôi)
You (bạn)==>You (các bạn)
He/ She/ It (anh/chị/em/nó) ==>They (họ/ chúng nó)
This/ That (cái này/kia) ==>These/ Those (những cái này/kia)
b. Đổi động từ to be: am/is ==>  are

c. Đổi danh từ số ít ==> danh từ số nhiều (nhớ bỏ a/an khi chuyển sang số nhiều)

Ex1:

He   is   a student.

==> They   are   students.

Ex2:This is a ruler. ==>_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

Ex3: She’s an engineer.==> _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

Ex4: It’s an apple. ==> _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

Ex5: That isn’t a bookshelf.==> _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

Ex6: Are you a nurse?  ==> _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

5. Đại từ sở hữu (Possessive pronouns):

–  đứng trước danh từ, dùng để chỉ rõ danh từ đó thuộc về ai

Personal pronouns
Đại từ nhân xưng

Possessive  pronouns  (Possessive adjectives)
Đại từ sở hữu (Tính từ sở hữu)

I my (của tôi/ tớ …)
You your (của các bạn/ các anh/ chị …)
He his (của anh/ chú/ ông ấy …)
She her + NOUN (của chị/ cô/ bà ấy …)
It its (của nó)
We our (của chúng tôi/ bọn tớ …)
They their (của họ/ chúng nó)
6. Câu hỏi Wh & Câu hỏi Yes/No: (Wh_ questions & Yes/No_questions)

Question word Auxiliary Subject + Vbare + Object
Yes/No_ questions: Do Does I/you/we/they he/she/it + Vbare + Object ?
Wh_ questions: What/When/Where/ Why/Who/How/… Do Does I/you/we/they he/she/it + Vbare + Object ?
Question words (Từ để hỏi):

là những từ được dùng để hỏi thông tin về người/ sự vật/ sự  việc
luôn đặt ở đầu câu để hỏi:
+ WHO (ai): hỏi người

+ WHERE (ở đâu): hỏi địa điểm/ nơi  chốn

+ WHEN (khi nào): hỏi thời điểm/ thời  gian

+ WHOSE (của ai): hỏi về chủ sở  hữu

+ WHY (tại sao): hỏi lý  do

+ WHAT (gì/cái gì): hỏi sự vật/ sự  việc

+ WHAT TIME (mấy giờ): hỏi giờ/ thời gian làm việc gì   đó

+ WHICH School/ Grade/ Class/ Floor: hỏi về trường/ khối/ lớp/ tầng    nào

+ HOW MANY + plural noun (số lượng bao nhiêu): hỏi số lượng đếm được

+ HOW (như thế nào/ bằng cách nào): hỏi về cách thức/ hoàn cảnh/ trạng thái

* NOTE:  đi bộ ta dùng  on foot (NOT by   foot)

7. TÍNH TỪ MÔ TẢ:

dùng để diễn tả diện mạo/ tính cách của con người, tính chất của sự vật/ việc:

+ diện mạo, bề ngoài: beautiful, pretty,  …

+ tính cách: active, friendly, lazy,  …

+ kích thước, hình dạng: big, small,  …

+ trạng thái cảm xúc: happy, sad,  …

+ tuổi: old, young, …

+ màu sắc: blue, red, …

VỊ TRÍ CỦA TÍNH  TỪ:
a. Adj đứng sau be để bổ nghĩa cho S:

S + be + adj
Ex:  My school  is   big.

b. Adj đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó:

S + be + (a/an/the) + adj +  noun.
Ex:  It  is  an  old  city.

c. Dạng câu hỏi:

Be + S + adj ?
Ex: Is your house big? – Yes, it is./ No, it  isn’t.

NOTE: 

+ động từ be phải phù hợp với  S.

+ khi adj bổ nghĩa cho danh từ số ít, thường có mạo từ a/ an hoặc the đứng trước

8. Các mẫu câu hỏi & trả lời:

a. Hỏi & trả lời với OR-Question:

Câu hỏi với OR là câu hỏi lựa chọn. Người trả lời phải chọn 1 trong 2 ý mà người hỏi đưa ra, không

trả lời Yes/ No.

Is A or B ?
Ex: Are you an engineer or a teacher? – I’m a   teacher.

b. Hỏi & trả lời về trường học:

Which(= What) school + do/does + S + go   to?
==> S + go/ goes + tên (trường) + school.

Ex: Which school do you go to? – I go to Tran Van On school.

c. Hỏi & trả lời về khối lớp/ lớp:

Which grade/class + be + S +  in?
S + be + in + grade + số (lớp).
S + be + in + class + số (lớp)/ tên (lớp).
Ex: Which class are they in? – They are in class   6A1.

d. Hỏi & trả lời về tầng lầu:

Which floor  + be + S +  on?
S + be + on + the + số thứ tự + floor
Ex: Which floor is your classroom on? – It’s on the second floor.

e. Hỏi & trả lời về số lượng:

How many + noun (số nhiều) + are there   …?
How many + noun (số nhiều) + do/does + S +   Vbare ?
Ex1: How many classrooms are there in your school? – There are 60 classrooms in my school. Ex2: How many pencils do you have? – I have

Ex2: How many pencils do you have? – I have one pencil.

f. Hỏi & trả lời về hoạt động hằng ngày:

What + do/does + S + do  …?
Các cụm từ thường được dùng để nói về hoạt động hằng   ngày:

+ every day/ every night

+ every morning/ every afternoon/ every evening,  …

Ex1: What do you do every morning? I go to school every morning.

Ex2: What does she do at night? She watches TV at   night.

g.Hỏi & trả lời về giờ giấc:

What time is it?
1. Hỏi thăm giờ:

số giờ chẵn: It’s + số giờ +  o’clock.
số giờ lẻ có 2 cách:
Cách nói theo đồng hồ điện tử:
(nói giờ trước phút sau)

Cách nói theo đồng hồ kim:
(nói phút trước giờ sau)

It’s + số giờ + số phút. It’s + số phút + past/ to + số  giờ.
·    từ phút thứ 1 g phút thứ 30 dùng PAST (qua/ hơn)
·    từ phút thứ 31 g phút thứ 59 dùng TO (kém/ thiếu)

với số giờ + 1

·    Dùng a quarter (1 phần tư) cho 15 phút

·    Dùng half (1 phần 2/phân nửa) cho 30 phút

Để phân biệt buổi sáng hay chiều: ta dùng AM (sáng) và PM  (chiều)
2. Hỏi thời gian của các hoạt động:

What time do/does + S + Vbare  +  …?
S + V(s/es) + at + thời
Ex: What time do we have Math? We have it at half past   twelve.

9. Thì Hiện tại Tiếp diễn: (Present Progressive Tense)

Thì Hiện tại Tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động hoặc sự việc đang diễn ra ở hiện tại (ngay khi đang nói).

(+) S + be (am/is/are) + V_ing + … Ex: We are playing  soccer.
(–) S + be (am/is/are) + NOT + V_ing +  … Ex: We are not playing  soccer.
(?) Be (Am/Is/Are) + S + V_ing +  …?
–     Yes, S + be (am/is/are).

–     No, S + be (am/is/are) +  NOT.

Ex: Are you playing  soccer?
–         Yes, we are.

–         No, we are not.

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Tiếp Diễn:

now, right now, at present, at this time, at the  moment
Câu mệnh lệnh! (Look!/ Listen!/ Quiet!/ …)
Câu hỏi Where + be + S? (Where are you? – I am playing   in the yard.)